Bảo hiểm y tế Bảo Minh – Bảo hiểm tự nguyện tốt nhất cho người Việt

Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức bảo vệ sức khoẻ toàn diện trước mọi rủi ro như ốm đau, tai nạn, bệnh tật, thai sản,… thì bảo hiểm y tế tự nguyện Bảo Minh chắc chắn là một trong những lựa chọn đáng cân nhắc nhất. Vậy sản phẩm bảo hiểm này cụ thể sẽ mang đến quyền lợi gì cho người tham gia? Dành ít phút đọc bài viết này để nắm hết các thông tin về sản phẩm bảo hiểm này nhé!

1. Giới thiệu về chương trình bảo hiểm y tế tự nguyện Bảo Minh

Nhằm khắc phục phần nào những rủi ro mà con người luôn có thể phải đối diện trong cuộc sống, làm tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, tài chính, bảo hiểm phi nhân thọ đã ra đời. Cụ thể, các sản phẩm bảo hiểm được triển khai để đáp ứng được bảo vệ của người tham gia gồm có: bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ.

Công ty bảo hiểm Bảo Hiểm chính là một trong những thương hiệu bảo hiểm uy tín hiện đang triển khai các sản phẩm bảo hiểm con người, được khách hàng Việt tin tưởng và tín nhiệm suốt hàng chục năm qua. Các sản phẩm bảo hiểm sức khoẻ Bảo Minh luôn được đánh giá rất cao nhờ quyền lợi hỗ trợ tài chính cao cấp trong quá trình khám chữa bệnh. Khi tham gia bảo hiểm sức khoẻ của Bảo Minh, cũng tương tự như việc khách hàng tham gia bảo hiểm y tế nhà nước. Tuy nhiên, gói bảo hiểm của Bảo Minh luôn mang đến những quyền lợi vượt trội và đầy đủ hơn rất nhiều.

Có lẽ, cũng chính vì lý do này, bảo hiểm sức khoẻ Bảo Minh còn được khách hàng quen gọi là bảo hiểm y tế tự nguyện hàng cao cấp.

2. Phân loại bảo hiểm y tế tự nguyện Bảo Minh

Bảo hiểm y tế tự nguyện của công ty Bảo Minh là 2 dòng bảo hiểm thuộc bảo hiểm con người, được phân loại thành:

+ Bảo hiểm sức khoẻ toàn diện

+ Bảo hiểm sức khỏe gia đình

Phạm vi bảo hiểm của 2 sản phẩm này có tính toàn diện, chi trả cho các chi phí phát sinh bởi các rủi ro về sức khoẻ, tai nạn như: ốm đau, thai sản, phẫu thuật, nằm viện, bệnh tật,… hoặc tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào.

3. Đối tượng tham gia bảo hiểm

+ Với bảo hiểm sức khoẻ toàn diện: Là người Việt/người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, trong độ tuổi từ 1 – 65 tuổi. (Lưu ýL chương trình bảo hiểm đặc biệt chỉ áp dụng cho đối tượng <60 tuổi).

+ Với bảo hiểm sức khoẻ gia đình: Là người Việt/người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, trong độ tuổi từ 14 ngày tuổi – 70 tuổi.

4. Quyền lợi bảo hiểm

Bảo Minh đã đưa ra chính sách quyền lợi bảo hiểm tương ứng với mỗi chương trình bảo hiểm mà khách hàng tham gia. Cụ thể như sau:

4.1/ Quyền lợi của bảo hiểm sức khoẻ toàn diện

Ở loại bảo hiểm này được phân nhỏ thành 2 chương trình bảo hiểm để khách hàng linh hoạt lựa chọn. Mỗi chương trình sẽ có các quyền lợi bảo hiểm riêng biệt.

-Chương trình bảo hiểm phổ thông:

Quyền lợi sinh mạng cá nhân

+ Nếu người được bảo hiểm (NĐBH) tử vong do thai sản, ốm đau, bệnh tật: STBH được chi trả là 100% giá trị hợp đồng bảo hiểm.

Quyền lợi liên quan đến tai nạn

+ Nếu NĐBH tử vong do tai nạn: STBH được chi trả là 100% giá trị hợp đồng bảo hiểm.

+ Nếu NĐBH bị thương tật vĩnh viễn: STBH được chi trả là tỷ lệ % STBH ghi trên phạm vi bảo hiểm B thuộc quy định của công ty bảo hiểm Bảo Minh.

+ Nếu NĐBH bị thương tật tạm thời: STBH được chi trả là tỷ lệ % STBH ghi trên phạm vi bảo hiểm B thuộc quy định của công ty bảo hiểm Bảo Minh.

Quyền lợi do thai sản, ốm đau, bệnh tật, phải nằm viện hoặc phẫu thuật

+ Nếu NĐBH nằm viện điều trị tây y (tối đa 60 ngày/năm):

10 ngày đầu: Trả 0,5% STBH/ngày.

Từ ngày thứ 11: Trả0,3% STBH/ngày.

+ Nếu NĐBH nằm viện điều trị đông y (tối đa 90 ngày/năm)

20 ngày đầu: Trả 0,2% STBH/ngày.

Từ ngày thứ 21: Trả 0,1% STBH/ngày.

+ Nếu NĐBH phải phẫu thuật: STBH được chi trả là % tỷ lệ STBH tương ứng với loại phẫu thuật theo quy định của công ty bảo hiểm Bảo Minh.

-Chương trình bảo hiểm đặc biệt:

Quyền lợi sinh mạng cá nhân

+ Nếu người được bảo hiểm (NĐBH) tử vong dothai sản,ốm đau, bệnh tật: STBH được chi trả là 100% giá trị hợp đồng bảo hiểm.

Quyền lợi liên quan đến tai nạn

+ Nếu NĐBH tử vong do tai nạn: STBH được chi trả là 100% giá trị hợp đồng bảo hiểm.

+ Nếu NĐBH bị thương tật vĩnh viễn: STBH được chi trả là tỷ lệ % STBH ghi trên phạm vi bảo hiểm B thuộc quy định của công ty bảo hiểm Bảo Minh.

+ Nếu NĐBH bị thương tật tạm thời: Bảo Minh sẽ chi trả các khoản phí phát sinh thực tế khi điều trị phục hồi, đồng thời trợ cấp 0,1% STBH/ngày (tối đa 180 ngày/năm). Tổng STBH được trả không vượt quá tỷ lệ % thương tật tương ứng thuộc quy định của công ty bảo hiểm Bảo Minh.

Ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm phải nằm viện hoặc phẫu thuật

+ Nếu NĐBH nằm viện điềutrị tây y (tối đa 60 ngày/năm):

10 ngày đầu: Bảo Minh sẽ chi trả các khoản phí phát sinh thực tế khi điều trị phục hồi, đồng thời trợ cấp 0,08% STBH/ngày. Tổng STBHđược chitrả không vượtquá 0,5% STBH/ngày.

Ngày thứ 11 trở đi: Bảo Minh sẽ chi trả các khoản phí phát sinh thực tế khi điều trị phục hồi, đồng thời trợ cấp 0,05% STBH/ngày. Tổng STBHđược chitrả không vượtquá 0,5% STBH/ngày.

+ Nếu NĐBH nằm viện điều trị đông y (tối đa 90 ngày/năm):

20 ngày đầu: Bảo Minh sẽ chi trả các khoản phí phát sinh thực tế khi điều trị phục hồi, không quá 0,2% STBH/ngày.

Ngày thứ 21 trở đi: Bảo Minh sẽ chi trả các khoản phí phát sinh thực tế khi điều trị phục hồi, không quá 0,1 STBH/ngày.

+ Nếu NĐBH phải phẫu thuật: Bảo Minh sẽ chi trả các khoản phí phát sinh để gây mê, mổ, phòng mổ. Tổng STBH được chi trả không vượt quá% STBH tương ứng với từng loại phẫu thuật do công ty bảo hiểm Bảo Minh quy định.

4.2/ Quyền lợi của bảo hiểm sức khoẻ gia đình

Sản phẩm bảo hiểm sức khoẻ gia đình của Bảo Minh gồm có 2 nhóm quyền lợi, đó là:

– Nhóm quyền lợi bảo hiểm chính:

+ Nếu NĐBH tử vong do ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thai sản: STBH được Bảo Minh chi trả là 100% STBH ghi trên hợp đồng.

+ Nếu NĐBH bị thương tật thân thể do tai nạn: STBH được Bảo Minh chi trả sẽ dựa theo quy định ở bảng phụ lục quyền lợi.

+ Nếu NĐBH bị ốm đau, bệnh tật, thai sản không phải do nguyên nhân tai nạn, dẫn đến nằm viện hoặc phẫu thuật: STBH được Bảo Minh chi trả sẽ dựa trên quy định ở bảng phụ lục quyền lợi.

– Nhóm quyền lợi mở rộng:

Nhóm quyền lợi này sẽ được chi trả trong trường hợp NĐBH đã tham gia bảo hiểm chính và nộp thêm phí bảo hiểm đầy đủ. Các quyền lợi cụ thể là:

+ Điều trị ngoại trú: Nếu NĐBH bị ốm đau, bệnh tật, thai sản trong thời hạn bảo hiểm và cần điều trị ngoại trú: Công ty bảo hiểm Bảo Minh sẽ chịu trách nhiệm chi trả tiền khám bệnh, chi phí thực hiện các xét nghiệm lâm sàng, chi phí thuốc và các vật tư y tế cần thiết do bác sĩ chỉ định.

+ Hỗ trợ mất giảm thu nhập: Nếu NĐBH phải nằm viện điều trị do rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Minh sẽ chi trả STBH theo quy định tại bảng phụ lục quyền lợi. Lưu ý, số ngày nằm viện không kéo dài 60 ngày và STBH sẽ được chi trả từ ngày thứ 7 trở đi.

5. Phí bảo hiểm y tế tự nguyện Bảo Minh

5.1/ Bảo hiểm sức khỏe toàn diện

Bảo Minh đã đưa ra STBH tương ứng với các chương trình bảo hiểm như sau:

+ Chương trình phổ thông: Bên mua bảo hiểm có thể linh hoạt lựa chọn STBH từ 1.000.000 – 20.000.000 vnđ/người.

+ Chương trình đặc biệt: Bên mua bảo hiểm có thể linh hoạt lựa chọn STBH từ 20.000.000 – 800.000.000 vnđ/người.

– Tỷ lệ phí bảo hiểm dành cho khách hàng cá nhân

Chương trình phổ thông
PVBH/Độ tuổi1 – 1818 – 4041 – 5051 – 6061 – 65
Phạm vi bảo hiểm A0,15% 0,29% 0,55% 0,95% 1,55%
Phạm vi bảo hiểm B 0,25% 0,28% 0,28% 0,28% 0,28%
Phạm vi bảo hiểm C 0,30% 0,38% 0,55% 0,65% 0,90%
Chương trình bảo hiểm đặc biệt
Phạm vi bảo hiểm A0,13%0,23%0,53%0,75%
Phạm vi bảo hiểm B 0,25% 0,28% 0,28% 0,28%
Phạm vi bảo hiểm C 0,28% 0,36% 0,48% 0,62%

Một số lưu ý về phí bảo hiểm:

+ Công thức tính phí bảo hiểm/người (thời hạn 1 năm) = STBH X tỷ lệ phí bảo hiểm.

+ Nếu khách hàng tham gia hợp đồng bảo hiểm nhóm tối thiểu 50 thành viên thì sẽ tính tuổi trung bình của cả nhóm. Độ tuổi trung bình thuộc nhóm tuổi nào trong bảng phí bảo hiểm thì sẽ tính phí dựa trên nhóm tuổi đó cho mọi thành viên.

 Tỷ lệ phí bảo hiểm sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo số lượng người tham gia theo nhóm:

Số người tham gia bảo hiểm nhómTỷ lệ phí giảm
10-303%
31-505%
51-1008%
101-15010%
151-20012%
201-25015%
251-30018%
301-35020%
351-40023%
401-45025%
451-50028%
>50030%

5.2/ Bảo hiểm sức khỏe gia đình

– Phí bảo hiểm cá nhân

STBHMức I: 5 triệu đồngMức II: 10 triệu đồngMức III: 20 triệu đồngMức IV: 30 triệu đồngMức V: 50 triệu đồngMức VI: 100 triệu đồng
<18 tuổi45.00087.000174.000261.000435.000870.000
18 – 65 tuổi50.00097.000194.000291.000485.000970.000
66 – 75 tuổi75.000145.000291.000

– Phí bảo hiểm gia đình:

Số người tham gia /gia đình/nămTỷ lệ phí giảm
5 người2%
6 đến 10 người4%
11 – 15 người6%
16 – 20 người8%
>20 người10%

6. Những trường hợp loại trừ bảo hiểm

Bảo hiểm y tế tự nguyện Bảo Minh sẽ áp dụng các điều khoản loại trừ theo quy định. Nếu phát sinh rủi ro thuộc các trường hợp này thì bên mua bảo hiểm sẽ không được bồi thường:

6.1/ Áp dụng đối với bảo hiểm sức khoẻ toàn diện:

+ Các hành động của NĐBH/người thừa kế hợp pháp cố ý gây tai nạn cho NĐBH (ngoại trừ người thừa kế <14 tuổi).

+ NĐBH phạm pháp, vi phạm quy định, nội quy của chính quyền, các tổ chức xã hội.

+ Rủi ro xảy ra bởi nguyên nhân sử dụng ma tuý, rượu bia, các chất kích thích,…

+ Kế hoạch hoá gia đình, các bệnh có sẵn hay bệnh đặc biệt.

+ NĐBH đang điều trị hoặc sử dụng các loại thuốc điều trị không theo chỉ dẫn của bác sĩ và các cơ sở y tế có thẩm quyền.

+ NĐBH tham gia các hoạt động hàng không, hoặc các hành động đánh nhau (ngoại trừ trường hợp tự vệ).

+ Các trường hợp núi lửa, động đất, nội chiến, chiến tranh, đình công.

+ NĐBH xảy ra tai nạn do điều khiển phương tiện giao thông không có giấy phép theo quy định của pháp luật.

6.2/ Áp dụng đối với bảo hiểm sức khỏe toàn diện:

+ NĐBH mắc bệnh đặc biệt/bệnh có sẵn.

+ Các hành động cố ý gây thương tích cho NĐBH gây ra bởi NĐBH hoặc người thụ hưởng hợp pháp.

+ NĐBH gặp rủi ro tai nạn do phạm pháp, vi phạm luật giao thông, các quy định của chính quyền hay các tổ chức xã hội.

+ NĐBH sử dụng rượu bia, ma tuý, các chất kích thích khác.

+ NĐBH được điều trị tại các trung tâm điều dưỡng (ở bệnh viện, viện dưỡng lão, suối nước khoáng/suối nước nóng).

+ NĐBH nằm viện để khám sức khoẻ hoặc giám định y khoa nhưng không liên quan đến mục đích điều trị bệnh tật.

+ NĐBH tham gia điều trị/phẫu thuật để chữa trị các loại bệnh bẩm sinh.

+ Các rủi ro xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.

+ Tham gia các điều trị thử nghiệm hoặc các điều trị không được khoa học công nhận.

+ NĐBH đang điều trị hoặc sử dụng các loại thuốc điều trị không theo chỉ dẫn của bác sĩ và các cơ sở y tế có thẩm quyền.

+ Các hoạt động chỉnh hình, tạo hình thẩm mỹ, làm giả chân/tay/mắt/răng, phục hồi chức năng.

+ NĐBH mắc các bệnh lật, sốt rét, lao, bệnh nghề nghiệp, nhiễm HIV.

+ Xảy ra núi lửa, động đất, nhiễm phóng xạ.

+ Nội chiến, đình công, chiến tranh, khủng bố.

Vừa rồi Banky đã cung cấp cho các bạn những thông tin chi tiết, liên quan đến bảo hiểm y tế tự nguyện Bảo Minh. Hãy nhớ rằng, có sức khoẻ bạn sẽ có tất cả. Vì vậy, bạn nên đầu tư cho bản thân và người thân một hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ để được chăm sóc sức khoẻ chu đáo trước các rủi ro khó lường nhé!

Bình luận

loading-image