Các chứng từ quan trọng trong bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu

Trên thị trường quốc tế ngày nay, các chứng từ đều đóng góp các vai trò nhất định trong việc bảo đảm các quyền lợi của các bên khi phát sinh các giao dịch. Đối với bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu cũng không ngoại lệ. Các chứng từ được nói đến trong bài viết này sẽ là căn cứ đảm bảo quyền lợi của bên mua bảo hiểm (BMBH) và doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH). Cùng Banky đi tìm hiểu chi tiết các loại chứng từ này nhé!

1. Khái niệm chi tiết về “chứng từ bảo hiểm”

Các doanh nghiệp vận chuyển số lượng lớn hàng hoá ra nước ngoài hiện nay hầu hết đều lựa chọn hình thức vận chuyển bằng đường hàng không hoặc đường biển. 2 hình thức vận chuyển này có ưu điểm nhanh chóng, tiện lợi, tuy nhiên kèm theo đó là rủi ro tiềm tàng có thể gặp phải bất cứ lúc nào. Nếu xảy ra rủi ro, tổn thất mà doanh nghiệp phải chịu là cực kỳ lớn.

Để khắc phục và hạn chế các nguy cơ rủi ro, việc tham gia ít nhất 1 hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu là điều cực kỳ cần thiết. Và nếu bạn lần đầu tham gia loại hình bảo hiểm này, thì các chứng từ bảo hiểm liên quan là vấn đề bạn cần nắm rõ và quan tâm. Vậy thế nào là các chứng từ bảo hiểm?

Chứng từ bảo hiểm có tên gọi tiếng Anh là Insurance Documents. Đây là các loại giấy tờ do phía doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho bên mua bảo hiểm trong quá trình vận chuyển, chuyên chở hàng hoá. Các chứng từ này là cơ sở cam kết bồi thường cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp phát sinh rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm và có xảy ra tổn thất. DNBH sẽ có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất mà BMBH gặp phải theo thoả thuận đã giao kết trong hợp đồng bảo hiểm. Mặt khác, BMBH cần thanh toán cho DNBH 1 khoản phí bảo hiểm nhất định.

Trong hợp đồng bảo hiểm sẽ có điều khoản loại trừ, nếu rủi ro bảo hiểm thuộc các loại trừ đó thì DNBH sẽ không chịu trách nhiệm pháp lý nào.

2. Phân loại chứng từ trong bảo hiểm xuất khẩu hàng hoá

Trong loại bảo hiểm này, hiện có 3 loại chứng từ bảo hiểm được nhắc đến nhiều nhất, đó là:

+ Đơn bảo hiểm (Tên tiếng anh: Insurance Policy)

Đây là loại bảo hiểm được công ty bảo hiểm cấp cho BMBH. Nó có giá trị cao nhất trong các loại chứng từ, bao gồm các điều kiện, quy định về những trách nhiệm của công ty bảo hiểm. Bên cạnh đó, đơn bảo hiểm còn quy định riêng về đối tượng được bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, thông tin về các loại hoàng hoá được bảo hiểm (cụ thể như: số lượng, tên hàng, mã hiệu hàng hoá, loại phương tiện chuyển chở,…).

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Tên tiếng anh: Insurance certificate)

Đây chính là hợp đồng bảo hiểm, chứng nhận trách nhiệm bảo vệ của công ty bảo hiểm cho các lô hàng xuất khẩu trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Tại bất kỳ thời điểm này trong thời gian hợp đồng bảo hiểm phát huy hiệu lực, công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả cho các tổn thất về hàng hoá mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không hoặc đường biển.

Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm gần giống như các nội dung về đối tượng bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, phí bảo hiểm được nói đến trong đơn bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm này sẽ được công ty bảo hiểm cấp cho mỗi chuyến vận chuyển hàng hoá, dựa trên các thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Lưu ý: giấy chứng nhận bảo hiểm sẽ không nêu lên các điều khoản chung mà chỉ đưa ra những chi tiết ngắn gọn liên quan đến các rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm. Đồng thời, giấy này cũng không mang tính chất thường xuyên đối với các quy định trách nhiệm của công ty bảo hiểm và BMBH.

+ Phiếu bảo hiểm (Tên tiếng anh: cover note)

Đây là loại chứng từ bảo hiểm mà BMBH được bên môi giới bảo hiểm cấp trong thời gian chờ đợi lập chứng từ bảo hiểm chính thức. Loại phiếu bảo hiểm này không phải là giấy chứng nhận bảo hiểm hay hợp đồng bảo hiểm do các công ty bảo hiểm phát hành. Chính vì vậy, phiếu bảo hiểm không có giá trị hiệu lực để làm căn cứu giải quyết các tranh chấp trong trường hợp hàng hoá của BMBH xảy ra tổn thất.

3. Các lưu ý quan trọng trong qúa trình sử dụng chứng từ bảo hiểm

Khi sử dụng chứng từ bảo hiểm, bạn cần nắm rõ những lưu ý sau để đảm bảo quyền lợi, không xảy ra bất kỳ sai sót nào:

+ Tính chuyển nhượng: Thị trường bảo hiểm thương mại quốc tế luôn có tính chuyển nhượng. Tức là người mua kết hợp đồng bảo hiểm là một người, và người được bảo hiểm lại là một người khác. Trong đó, người mua bảo hiểm bắt buộc phải là người ký vào hợp đồng bảo hiểm thì mới đủ điều kiện để thực hiện chuyển nhượng quyền yêu cầu giải quyết bồi thường từ công ty bảo hiểm.

+ Chứng từ bảo hiểm theo lệnh: Đây là 1 loại chứng từ có đặc điểm linh hoạt, sử dụng dễ dàng nên thường được sử dụng rất phổ biến đối với các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế.

+ Chứng từ bảo hiểm đích danh: Loại chứng từ bỏ hiểm này không thể chuyển nhượng được, vậy nên tính linh hoạt thấp, không được sử dụng phổ biến.

+ Chứng từ bảo hiểm vô danh: Loại chứng từ này cho phép người sử dụng trở thành người được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Vì vậy, đây là loại chứng từ rất dễ bị lạm dụng. Khi sử dụng chứng từ gốc, cần phải có biện pháp kiểm sáot chặt chẽ, tránh để mất.

+ Xuất trình bản gốc: theo quy định của pháp luật, các chứng từ phải được xuát trình theo cả giấy tờ bản gốc thì chứng từ đó mới có giá trị chuyển nhượng, lưu thông.

+ Số tiền bảo hiểm (STBH): Số tiền này sẽ được quy định rằng, STBH tối thiểu trong hợp đồng bảo hiểm là 110% của các giá trị CIF, CIP hay dựa trên các giá trị hoá đơn khác. Ngoài ra bên mua bảo hiểm cũng có thể chọn STBH lớn hơn. Cần lưu ý rằng nếu chọn STBH càng cao thì phí bảo hiểm phải đóng cũng sẽ tăng cao.

Hiểu rõ tầm quan trọng của chứng từ bảo hiểm!

Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể hiểu rõ chứng từ bảo hiểm rất thông dụng và hoàn toàn có giá trị pháp lý. Nếu xảy ra các tình huống bất trắc, BMBH có thế sử dụng các chứng từ để thay thế hợp đồng bảo hiểm quan trọng, nhằm mục đích chứng thực hàng hoá thuộc sở hữu của mình. Nếu vẫn còn những thắc mắc khác về chứng từ bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu thì hãy để lại câu hỏi cho chúng tôi ở phần bình luận, Banky sẽ giải đáp giúp bạn trong thời gian sớm nhất!

Bình luận

loading-image